Đang tra từ...

Số câu hỏi: 23
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1: Có 100 tế bào của cơ thể đực có kiểu gen \(\frac{Ab}{aB}\) giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 20 tế bào có hoán vị gen. Tần số giao tử ab là bao nhiêu?


A. 20%. B. 10%. C. 40%. D. 5%.
2
Câu 2: Một quần thể có màu đỏ, đột biến mới phát sinh nên một số cá thể có màu xám. Những cá thể đột biến này thích giao phối với nhau hơn mà ít giao phối với những cá thể bình thường. Qua thời gian sự giao phối có lựa chọn này tạo nên một quần thể mới. Quá trình này cứ tiếp diễn và cùng với các nhân tố tiến hóa khá làm phân hóa vốn gen của quần thể, dẫn đến cách li sinh sản với quần thể gốc và hình thành loài mới. Đây là ví dụ về hình thức hình thành loài mới bằng con đường:


A. Cách li sinh thái B. Cách li tập tính. C. Cách li địa lí D. Cách li sinh sản.
3
Câu 3: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.


Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?


A. Aabb × AaBb. B. Aabb × aabb. C. Aabb × aaBb. D. AaBb × aabb.
4
Câu 4: Ở người, cơ quan nào sau đây thuộc hệ hô hấp?


A. Thận. B. Ruột. C. Tim. D. Phổi.
5
Câu 5: Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu của người bình thường là đúng?


A. Tim co dân tự động theo chu kì. B. Tim hoạt động không có tính chu kì.


C. Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch. D. Vận tốc máu lớn nhất ở mao mạch.
6
Câu 6: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là


A. 0,09. B. 0,49. C. 0,42. D. 0,60
7
Câu 7: Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Một gen khác gồm 3 alen quy định nhóm máu ABO nằm ở một nhóm gen liên kết khác. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra mang gen bệnh và có kiểu gen dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu?

![](images/0.jpg)




A. 6/25 B. 27/200 C. 13/30. D. 4/75
8
Câu 8. Một gen có hiệu số phẩn trầm nuclêôtit loại adenin với một loại nuclêôtit khác là 5% và có số nucleotit loại adenin là 660. Sau khi gen xảy ra

đột biến điểm, gen đột biến có chiều dài 408 nm và có tỉ lệ G/A ≈ 82,1%. Dạng đột biến điểm xảy ra với nói gen nói trên là
9
Câu 9: Cho bảng sau đây về các nhân tố tiến hóa và các thông tin tương ứng:


Nhân tố tiến hóaĐặc điểm
(1) Đột biến(a) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Giao phối không ngẫu nhiên(b) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hóa
(3) Chọn lọc tự nhiên(c) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể, dù alen đó là có lợi
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên(d) Không làm thay đổi tần số tương đối của alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Di nhập gen(e) Có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể.
(f) Không làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng làm thay đổi tần số alen của quần thể.



Tổ hợp ghép đúng là:
10
Câu 10: Trong một thí nghiệm, ban đầu nồng độ ion K+ trong dung dịch đất trống là 1 mM và trong bào tương tế bào lông hút của một loài cây trồng trên đất đó là 50 mM. Theo lí thuyết, sự hấp thụ ion K+ ở tế bào lông hút của cây trồng này theo cơ chế
11
Câu 11. Hình bên mô tả hai cơ chế di truyền ở cấp phân tử. Phân tích hình và cho biết tên gọi của cơ chế 1 và phân tử 3 lần lượt là:
12
Câu 12: Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và không nhất thiết phải xảy ra là A. Hợp tác. B. Cộng sinh.


C. Hội sinh.
D. Kí sinh
13
Câu 13: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là

A. Biến dị đột biến, biến dị tổ hợp, di – nhập gen. biến nhiễm sắc thể.


C. Biến dị tổ hợp, đột biến nhiễm sắc thể. D. Đột biến gen và di nhập gen.
14
Câu 14: Chọn phát biểu đúng khi nói về đột biến nhiễm sắc thể:
15
Câu 15: Cá rô phi ở nước ta sống và phát triển ổn định ở nhiệt độ từ 5,6 - 42°C. Chúng sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở nhiệt độ từ 20 - 35°C. Khoảng giá định xác định từ 25 - 35 C gọi là


A. Khoảng thuận lợi. B. Giới hạn sinh thái


C. Khoảng chống chịu. D. Giới hạn dưới và giới hạn trên
16
Câu 16: Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B: Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I. Ở trường hợp (1), nếu loài A là một loài động vật ăn thịt thì loài B sẽ là loài thuộc nhóm con môi.


II. Ở trường hợp (2), nếu loài A là loài mối thì loài B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối.


Trường hợpĐược sống chungKhông được sống chung
Loài ALoài BLoài ALoài B
(1)--00
(2)++--
(3)+0-0
(4)-+0-



III. Ở trường hợp (3), nếu loài A là một loài cá lớn thì loài B có thể là cá ép sống bám trên cá lớn.


IV. Ở trường hợp (4), nếu loài A là loài trâu thì loài B có thể là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu


A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
17
Câu 17: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đây kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
![](images/0.jpg)




- Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mắm khô.


- Bình 2: chứa 1 kg hạt


- Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mắm đã luộc chín hạt mới nhú mắm.


1. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
2. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.


3. Nồng độ O₂ ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
bình 3 tăng.
18
Câu 18: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quản thể?
19
Câu 1: Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:


Phép lai 1: (P) X^X^X X^Y. Phép lai 2: (P) X^X^X X^Y. Phép lai 3: (P) Dd × Dd.


Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có:


a. 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới.


b. 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.


c. 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.


d. 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.


Hãy cho biết mỗi phát biểu trên đây là đúng hay sai?

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
Câu 2: Ở người, xét 3 cặp gene nêm trên 3 cặp nhiễm sác thể thường, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

![](images/1.jpg)




Các alen đột biến lặn a, b và d không tạo được các enzyme A, B và D tương ứng; các alen trội đều là trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh X; khi chất B không được chuyển hóa thành chất D thì cơ thể bị bệnh Y; khi chất D không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì

cơ thể bị bệnh Z. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không mắc bệnh. Mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?


a. Có tối đa 6 kiểu gene khác nhau cùng quy định bệnh Y.


b. Một người bị bệnh X kết hôn với một người bị bệnh z có thể sinh ra con không mắc bệnh.


c. Một người bị bệnh X kết hôn với một người bị bệnh Y có thể sinh một đứa con mặc cà hai bệnh X và Y.


d. Một cặp vợ chồng đều bình thường có thể sinh con đầu lòng mắc bệnh X và không mang alen trội.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
Câu 3: Cho đồ thị thể hiện biến thiên sinh khối 2 quần xã trong diễn thế.
Từ đồ thị, theo lý thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?


a. Diễn thế ở quần xã 1 thuộc diễn thế nguyên sinh.


b. Tại thời điểm C, quần xã 2 có độ đa dạng loài cao hơn quần xã 1.


c. Quần xã 2 có thể đã chịu tác động tiêu cực từ con người.

![](images/0.jpg)




d. Sự cạnh tranh khác loài trong quần xã 1 có xu hướng tăng dần từ A → F.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
22
Câu 4: Xét 8 tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gen AaBb giảm phân. Giả sử có 3 tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường. Cặp NST mang gen Bb phân li bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Khi kết thúc giảm phân, loại giao tử AaB chiếm tỉ lệ 12,5%. Theo lí thuyết, dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
</ref>text</ref><det>[[57, 578, 937, 620]]</det>

a. Số loại giao tử tối đa có thể thu được là 8; số loại giao tử tối thiểu có thể thu được là 6.


b. Có thể thu được các loại giao tử với tỉ lệ 3:3:2:2:2:2:1:1 hoặc 4:4:1:1:2:2:1:1.


c. Trong tổng số giao tử tạo ra, loại giao tử chỉ mang allele b mà không mang allele nào của cặp gen Aa luôn chiếm tỉ lệ 12,5%.


d. Trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử AB và Ab luôn có tỉ lệ không bằng nhau.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
23
Câu 1: Khi nghiên cứu ở 4 loài sinh vật thuộc 1 chuỗi thức ăn trong một quần xã, người ta thu được số liệu dưới đây:


LoàiSố cá thểKhối lượng trung bình mỗi cá thể (g)Bình quân năng lượng trên một đơn vị khối lượng (calo)
150 0000,21
225202
325000,0042
425600 0000,5

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/23
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)